Menu
Loading...
Menu

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Giá: Liên Hệ
0913463138

1. Cơ sở pháp lý về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những quyền cơ bản của người lao động, nhằm bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp và nơi làm việc. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, người lao động có thể phát sinh nhu cầu nghỉ việc vì nhiều lý do như thay đổi công việc, điều kiện làm việc không phù hợp, thu nhập không bảo đảm, hoàn cảnh gia đình hoặc các nguyên nhân cá nhân khác.

Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, bộ luật lao động năm 2019 đã quy định tương đối rõ ràng về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Các văn bản pháp luật cần lưu ý bao gồm:

  • Bộ luật lao động năm 2019, số 45/2019/QH14, đặc biệt là điều 16, điều 29, điều 34, điều 35, điều 38, điều 39, điều 40, điều 46 và điều 48;
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
  • Các văn bản pháp luật có liên quan đến tiền lương, bảo hiểm xã hội và giải quyết tranh chấp lao động.

Theo điều 35 bộ luật lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải có lý do, với điều kiện tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định, trừ những trường hợp pháp luật cho phép chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.

Đây là điểm tiến bộ quan trọng so với quy định trước đây, bởi người lao động không còn bị giới hạn trong những lý do nghỉ việc cụ thể mới được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do không?

Câu trả lời là có.

Theo khoản 1 điều 35 bộ luật lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải chứng minh hoặc giải thích lý do nghỉ việc với người sử dụng lao động.

Quy định này thể hiện nguyên tắc tự do lựa chọn việc làm và bảo đảm quyền chủ động của người lao động trong quan hệ lao động.

Ví dụ:

  • Người lao động muốn chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp khác có mức lương cao hơn;
  • Người lao động muốn thay đổi môi trường làm việc hoặc chuyển sang ngành nghề khác;
  • Người lao động có nhu cầu nghỉ việc để chăm sóc gia đình;
  • Người lao động không còn mong muốn tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp;
  • Người lao động muốn tự kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp.

Trong những trường hợp này, người lao động vẫn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Tuy nhiên, người lao động phải tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định tại khoản 1 điều 35 bộ luật lao động năm 2019, trừ trường hợp được miễn báo trước.

Lưu ý: Người sử dụng lao động không có quyền buộc người lao động phải tiếp tục làm việc chỉ vì doanh nghiệp không đồng ý cho nghỉ việc, nếu người lao động đã thực hiện đúng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật.

3. Thời hạn báo trước khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Theo khoản 1 điều 35 bộ luật lao động năm 2019, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải thông báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn tương ứng với từng loại hợp đồng:

3.1) Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn:

Người lao động phải báo trước ít nhất 45 ngày cho người sử dụng lao động.

Đây là loại hợp đồng lao động mà hai bên không xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

Ví dụ: Người lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với doanh nghiệp và muốn nghỉ việc thì phải thông báo trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp được quyền nghỉ việc không cần báo trước.

3.2) Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng:

Người lao động phải báo trước ít nhất 30 ngày.

Ví dụ: Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng. Khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải thông báo trước ít nhất 30 ngày.

3.3) Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng:

Người lao động phải báo trước ít nhất 3 ngày làm việc.

Ví dụ: Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 6 tháng. Khi muốn nghỉ việc, người lao động phải thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc.

3.4) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù:

Theo điểm d khoản 1 điều 35 bộ luật lao động năm 2019, thời hạn báo trước đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Do đó, khi xác định thời hạn báo trước, người lao động cần kiểm tra tính chất công việc và quy định pháp luật áp dụng, tránh áp dụng máy móc thời hạn 45 ngày, 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc.

3.5) Bảng tổng hợp thời hạn báo trước:

Loại hợp đồng lao động

Thời hạn báo trước

Không xác định thời hạn

Ít nhất 45 ngày

Xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng

Ít nhất 30 ngày

Xác định thời hạn dưới 12 tháng

Ít nhất 3 ngày làm việc

Ngành, nghề, công việc đặc thù

Theo quy định riêng

Việc tuân thủ thời hạn báo trước có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tính hợp pháp của hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và trách nhiệm bồi thường của người lao động nếu vi phạm.

4. Các trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước:

Một trong những nội dung quan trọng tại điều 35 bộ luật lao động năm 2019 là quy định các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.

Theo khoản 2 điều 35, người lao động có quyền nghỉ việc ngay trong 7 trường hợp sau đây:

4.1) Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận:

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ bố trí người lao động làm việc theo đúng công việc, địa điểm và điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Nếu người sử dụng lao động tự ý thay đổi công việc, địa điểm làm việc hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.

Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo đúng quy định tại điều 29 bộ luật lao động năm 2019 thì không thuộc trường hợp này.

4.2) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn:

Tiền lương là quyền lợi cơ bản của người lao động và là nghĩa vụ thanh toán của người sử dụng lao động.

Theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 35 bộ luật lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.

Tuy nhiên, pháp luật có ngoại lệ đối với trường hợp quy định tại khoản 4 điều 97 bộ luật lao động năm 2019, tức trường hợp người sử dụng lao động vì lý do bất khả kháng mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì được chậm trả lương trong thời hạn luật định, tối đa không quá 30 ngày. Nếu chậm trả từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động theo quy định.

4.3) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập, nhục mạ hoặc cưỡng bức lao động:

Người lao động có quyền được bảo vệ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và quyền tự do lao động.

Nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, đánh đập, xúc phạm, nhục mạ hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người lao động thì người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.

Ngoài ra, nếu người lao động bị cưỡng bức lao động thì cũng được quyền nghỉ việc ngay mà không cần thực hiện thời hạn báo trước.

Đây là quy định nhằm ngăn chặn tình trạng người sử dụng lao động lợi dụng vị thế quản lý để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

4.4) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc:

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước nếu bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể được thể hiện thông qua hành vi mang tính chất tình dục không được mong muốn hoặc không được chấp nhận, gây ảnh hưởng đến môi trường làm việc, danh dự, nhân phẩm và quyền lợi của người lao động.

Việc pháp luật cho phép người lao động nghỉ việc ngay trong trường hợp này nhằm bảo vệ môi trường làm việc an toàn, bình đẳng và tôn trọng nhân phẩm.

4.5) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định pháp luật:

Theo điểm đ khoản 2 điều 35 và khoản 1 điều 138 bộ luật lao động năm 2019, lao động nữ mang thai có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

Trong trường hợp này, lao động nữ phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Đây là quy định có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe của người mẹ và thai nhi trong quá trình mang thai.

4.6) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật:

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điều 169 bộ luật lao động năm 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Việc xác định tuổi nghỉ hưu phải căn cứ vào điều kiện lao động bình thường, lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu và các trường hợp được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn theo quy định pháp luật.

4.7) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động:

Theo khoản 1 điều 16 bộ luật lao động năm 2019, người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

Nếu người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực và thông tin đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.

5. Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:

Mặc dù bộ luật lao động năm 2019 không quy định một thủ tục hành chính bắt buộc riêng biệt khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng để bảo đảm quyền lợi và hạn chế tranh chấp, người lao động nên thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra loại hợp đồng lao động

Người lao động cần xác định hợp đồng lao động đang thực hiện thuộc loại nào:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng;
  • Hợp đồng thuộc ngành, nghề, công việc đặc thù.

Việc xác định đúng loại hợp đồng giúp người lao động xác định chính xác thời hạn báo trước.

Bước 2: Xác định trường hợp chấm dứt hợp đồng

Người lao động cần xác định mình nghỉ việc theo trường hợp nào:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do nhưng phải báo trước;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước theo khoản 2 điều 35 bộ luật lao động năm 2019.

Nếu thuộc trường hợp được miễn báo trước, người lao động nên chuẩn bị tài liệu, chứng cứ chứng minh căn cứ nghỉ việc khi có tranh chấp phát sinh.

Bước 3: Gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động nên lập văn bản thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gửi cho người sử dụng lao động.

Văn bản nên thể hiện những nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin người lao động;
  • Thông tin người sử dụng lao động;
  • Số hợp đồng và ngày ký hợp đồng lao động;
  • Căn cứ pháp lý chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Ngày dự kiến chấm dứt hợp đồng;
  • Thời hạn báo trước, nếu thuộc trường hợp phải báo trước;
  • Đề nghị thanh toán tiền lương và các quyền lợi còn lại.

Người lao động nên gửi thông báo bằng phương thức có thể chứng minh được việc người sử dụng lao động đã nhận thông báo, chẳng hạn giao trực tiếp có ký nhận, gửi thư bảo đảm hoặc phương thức điện tử có lưu lại xác nhận.

Bước 4: Bàn giao công việc và tài sản

Trước khi nghỉ việc, người lao động nên thực hiện bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu, tài sản và các công việc đang phụ trách theo quy định hợp pháp của doanh nghiệp.

Việc bàn giao giúp hạn chế tranh chấp liên quan đến tài sản, trách nhiệm vật chất và nghĩa vụ bảo mật thông tin.

Bước 5: Yêu cầu giải quyết các quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng

Khi hợp đồng lao động chấm dứt hợp pháp, người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động:

  • Thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản tiền còn phải trả;
  • Thanh toán tiền phép năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết theo quy định;
  • Giải quyết trợ cấp thôi việc nếu đủ điều kiện;
  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại giấy tờ bản chính đã giữ của người lao động;
  • Cung cấp bản sao tài liệu liên quan đến quá trình làm việc nếu người lao động yêu cầu theo quy định.

6. Quyền lợi của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật:

Khi người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định, người lao động được bảo đảm các quyền lợi sau:

6.1) Được thanh toán đầy đủ tiền lương:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền lương tương ứng với thời gian người lao động đã làm việc và các khoản tiền khác theo thỏa thuận hợp pháp.

6.2) Được thanh toán tiền nghỉ phép năm chưa sử dụng hết:

Theo quy định tại điều 113 bộ luật lao động năm 2019, người lao động chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi thôi việc được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

6.3) Được xem xét hưởng trợ cấp thôi việc:

Theo điều 46 bộ luật lao động năm 2019, người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp luật định có thể được hưởng trợ cấp thôi việc.

Mức trợ cấp thôi việc được tính bằng một nửa tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc.

Thời gian tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 6 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Cần lưu ý, không phải mọi trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật đều đương nhiên được hưởng trợ cấp thôi việc. Việc hưởng trợ cấp còn phụ thuộc vào điều kiện và thời gian làm việc được tính theo quy định.

6.4) Được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp thực hiện thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại các giấy tờ khác đã giữ của người lao động.

Việc xác nhận đầy đủ quá trình đóng bảo hiểm giúp người lao động bảo đảm quyền lợi khi chuyển sang doanh nghiệp mới hoặc thực hiện các chế độ bảo hiểm theo quy định.

7. Hậu quả pháp lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

Theo điều 39 bộ luật lao động năm 2019, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại điều 35, điều 36 và điều 37 của bộ luật này.

Đối với người lao động, việc tự ý nghỉ việc không tuân thủ thời hạn báo trước và không thuộc trường hợp được miễn báo trước có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý.

Theo điều 40 bộ luật lao động năm 2019, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải chịu các nghĩa vụ sau:

7.1) Không được hưởng trợ cấp thôi việc:

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 40.

7.2) Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương:

Người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Đây là trách nhiệm bồi thường được pháp luật quy định trực tiếp đối với hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

7.3) Phải bồi thường tiền lương tương ứng với những ngày không báo trước:

Ngoài khoản bồi thường nửa tháng tiền lương, người lao động còn phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không thực hiện nghĩa vụ báo trước.

7.4) Phải hoàn trả chi phí đào tạo:

Nếu người lao động đã được người sử dụng lao động đào tạo bằng kinh phí của doanh nghiệp và có thỏa thuận đào tạo hợp pháp theo điều 62 bộ luật lao động năm 2019 thì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo theo quy định.

8. Người sử dụng lao động có quyền từ chối cho người lao động nghỉ việc không?

Về nguyên tắc, người sử dụng lao động không có quyền ngăn cản người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đã tuân thủ đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.

Cần phân biệt hai trường hợp:

- Trường hợp thứ nhất, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật:

Nếu người lao động đã thông báo trước đúng thời hạn hoặc thuộc trường hợp được nghỉ việc không cần báo trước theo khoản 2 điều 35 bộ luật lao động năm 2019 thì việc chấm dứt hợp đồng không phụ thuộc vào sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Do đó, doanh nghiệp không thể lấy lý do chưa tìm được người thay thế, chưa hoàn thành công việc hoặc chưa đồng ý cho nghỉ việc để buộc người lao động tiếp tục làm việc sau thời điểm chấm dứt hợp đồng hợp pháp.

- Trường hợp thứ hai, người lao động chưa tuân thủ thời hạn báo trước:

Nếu người lao động không thuộc trường hợp được miễn báo trước nhưng tự ý nghỉ việc ngay thì có thể bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và phải chịu trách nhiệm theo điều 40 bộ luật lao động năm 2019.

Như vậy, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động là quyền được pháp luật bảo vệ, nhưng việc thực hiện quyền này phải tuân thủ các điều kiện và nghĩa vụ tương ứng.

9. Một số lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi khi người lao động nghỉ việc:

Để hạn chế rủi ro pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động cần lưu ý:

  • Kiểm tra kỹ loại hợp đồng lao động và thời hạn báo trước;
  • Không bắt buộc phải nêu lý do nghỉ việc nếu thực hiện theo khoản 1 điều 35 bộ luật lao động năm 2019;
  • Nếu thuộc trường hợp được nghỉ việc không cần báo trước, cần lưu giữ chứng cứ chứng minh căn cứ pháp lý;
  • Nên gửi thông báo nghỉ việc bằng văn bản hoặc phương thức có thể chứng minh việc thông báo;
  • Không tự ý chiếm giữ tài sản, hồ sơ hoặc tài liệu của doanh nghiệp;
  • Yêu cầu doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền phép năm và các khoản quyền lợi còn lại;
  • Kiểm tra việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Kiểm tra các cam kết đào tạo, bảo mật và nghĩa vụ hợp pháp khác trước khi chấm dứt hợp đồng.

Đặc biệt, người lao động cần phân biệt giữa việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và việc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là hai hình thức chấm dứt hợp đồng có bản chất pháp lý và điều kiện thực hiện khác nhau.

10. Dịch vụ tư vấn pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Công ty luật TNHH Chuẩn A:

Trong thực tế, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể phát sinh nhiều tranh chấp liên quan đến thời hạn báo trước, tiền lương, trợ cấp thôi việc, chi phí đào tạo, nghĩa vụ bàn giao công việc và trách nhiệm bồi thường.

Đặc biệt, trong những trường hợp người lao động bị doanh nghiệp nợ lương, bố trí công việc không đúng hợp đồng, bị ngược đãi, quấy rối tình dục hoặc cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng, việc xác định đúng căn cứ pháp lý để nghỉ việc có ý nghĩa rất quan trọng.

Công ty luật TNHH Chuẩn A cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật lao động nhằm hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động.

Các nội dung tư vấn bao gồm:

  • Tư vấn quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động;
  • Tư vấn thời hạn báo trước khi nghỉ việc theo từng loại hợp đồng;
  • Tư vấn các trường hợp người lao động được nghỉ việc không cần báo trước;
  • Soạn thảo thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tư vấn xử lý trường hợp doanh nghiệp không đồng ý cho người lao động nghỉ việc;
  • Tư vấn trách nhiệm bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Tư vấn giải quyết tiền lương, trợ cấp thôi việc, tiền phép năm và các chế độ bảo hiểm;
  • Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động theo phạm vi dịch vụ pháp lý được thỏa thuận.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp và lao động, Công ty luật TNHH Chuẩn A hướng đến việc cung cấp giải pháp pháp lý phù hợp, giúp khách hàng nhận diện rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời hạn chế những tranh chấp không cần thiết.

Người lao động và doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể liên hệ Công ty luật TNHH Chuẩn A để được hỗ trợ.

11. Câu hỏi thường gặp về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Người lao động có được nghỉ việc mà không cần lý do không?

Có. Theo khoản 1 điều 35 bộ luật lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do, nhưng phải tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định, trừ trường hợp được miễn báo trước.

Người lao động có được nghỉ việc ngay mà không cần báo trước không?

Có. Người lao động được nghỉ việc không cần báo trước nếu thuộc một trong bảy trường hợp quy định tại khoản 2 điều 35 bộ luật lao động năm 2019.

Công ty không đồng ý cho nghỉ việc thì người lao động có được nghỉ không?

Có. Nếu người lao động đã thực hiện đúng điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật thì không cần sự đồng ý của doanh nghiệp.

Người lao động nghỉ việc không báo trước có phải bồi thường không?

Nếu người lao động không thuộc trường hợp được miễn báo trước mà tự ý nghỉ việc thì có thể bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Khi đó, người lao động phải thực hiện các nghĩa vụ bồi thường theo điều 40 bộ luật lao động năm 2019.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Có thể được hưởng nếu đáp ứng các điều kiện tại điều 46 bộ luật lao động năm 2019. Việc hưởng trợ cấp còn phụ thuộc vào thời gian làm việc thực tế và thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động đã gửi thông báo nghỉ việc nhưng muốn tiếp tục làm việc thì có được rút lại thông báo không?

Có thể. Theo điều 38 bộ luật lao động năm 2019, mỗi bên có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước, nhưng phải thông báo bằng văn bản và được bên kia đồng ý.

12. Kết luận:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động là quyền quan trọng được pháp luật lao động bảo vệ, góp phần bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm và sự bình đẳng trong quan hệ lao động.

Theo bộ luật lao động năm 2019, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do, nhưng về nguyên tắc phải tuân thủ thời hạn báo trước tương ứng với loại hợp đồng. Trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động được quyền nghỉ việc ngay mà không cần báo trước.

Việc hiểu rõ và thực hiện đúng quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình mà còn hạn chế nguy cơ phát sinh nghĩa vụ bồi thường và tranh chấp với người sử dụng lao động.

Công ty luật TNHH Chuẩn A sẵn sàng hỗ trợ tư vấn, giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động cũng như người sử dụng lao động theo quy định pháp luật Việt Nam.

Chia sẻ:

  • Chia sẻ qua viber bài: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
  • Chia sẻ qua reddit bài:Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Dịch vụ liên quan

Không có thông tin cho loại dữ liệu này
Công ty luật TNHH Chuẩn A

Thông tin liên lạc

0913463138info@salaw.com.vnL241, KDC Phú Gia 2, KP4, phường Trảng Dài, thành phố Đồng Nai

Giờ làm việc

  • Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30;
  • Chiều: Từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30.

Chủ nhật và các ngày lễ nghỉ.

Tin tức mới nhất

Loading...